Đánh giá hiện trạng, năng lực và khả năng nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ tế bào gốc trong lĩnh vực y-dược và nông nghiệp

Tế bào gốc là một ngành khoa học, công nghệ và công nghiệp công nghệ sinh học mới. Mặc dù được hình thành từ những năm 1950, đến năm 1998, nghiên cứu và ứng dụng tế bào gốc mới thật sự được đẩy mạnh. Và đến năm 2010, nền công nghệ tế bào gốc bắt đầu hình thành ở một số quốc gia khi sản phẩm từ tế bào gốc đang trở thành hàng hoá có thể thương mại. Sản phẩm của nền công nghệ tế bào gốc vô cùng đa dạng, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như y học, dược học, nông nghiệp, chăn nuôi, bảo tồn và các nghiên cứu sinh học, y sinh học… Sản phẩm của công nghiệp tế bào gốc rất đa dạng bao gồm các nhóm sản phẩm chính như tế bào gốc cho cấy ghép, các sản phẩm từ tế bào gốc cho cấy ghép điều trị, hay làm đẹp, các sản phẩm thịt trong PTN sử dụng làm thực phẩm, hay các dụng cụ, thiết bị, kit… phục vụ cho nghiên cứu, phân lập, nuôi cấy, biệt hoá và bảo quản tế bào gốc.

Ở nước ta, đánh dấu cho sự ra đời của ngành tế bào gốc được cho là từ năm 1996, khi công trình ứng dụng tế bào gốc đồng loài đầu tiên để điều trị bệnh lí máu ác tính được triển khai tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học Tp.HCM bởi Bác sĩ Trần Văn Bé. Từ đó đến nay, sau hơn 20 hình thành và phát triển, tại Việt Nam công nghiệp tế bào gốc đang hình thành với các hoạt động sản xuất và thương mại tế bào gốc đang ngày càng phát triển. Tuy nhiên, đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu điều tra nào để đánh giá một cách tổng thể về tình hình nghiên cứu, ứng dụng, sản xuất và thương mại hoá tế bào gốc ở nước ta để cung cấp cho người quan tâm một cách nhìn tổng thể.

Trong khuôn khổ nhiệm vụ xây dựng bản đồ các ngành công nghệ cao, mũi nhọn ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu do PGS.TS. Phạm Văn Phúc, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng, năng lực và khả năng nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ tế bào gốc trong lĩnh vực y-dược và nông nghiệp”.

Bản đồ công nghệ là “bộ tài liệu mô tả, phân tích hiện trạng công nghệ, mối tương quan giữa các loại công nghệ - sản phẩm, các xu hướng phát triển công nghệ”. Theo như định nghĩa được phát biểu ở trên, bản đồ công nghệ sẽ thể hiện được 3 nội dung cơ bản bao gồm hiện trạng công nghệ, mối liên hệ giữa công nghệ với sản phẩm, xu hướng phát triển công nghệ ở Việt Nam và trên thế giới bằng các hình thức khác nhau như báo cáo, biểu đồ, sơ đồ khối, thể hiện trên bản đồ hành chính v.v...

Sau một thời gian thực hiện, nhóm đề tài đã đạt được những thành quả bước đầu quan trọng, đáp ứng phần nào kỳ vọng của lãnh đạo Bộ Khoa học & Công nghệ. Kết quả thực hiện nhiệm vụ đã cung cấp các thông tin cụ thể, chi tiết về hiện trạng công nghệ tế bào gốc của Việt Nam, khoảng cách của mỗi công nghệ so với thế giới. Cùng với đó là các phân tích về thực trạng và xu hướng phát triển của công nghệ, thị trường của thế giới.

Theo kết quả, nhóm nghiên cứu đã thực hiện xong các nhiệm vụ của đề tài đặt ra, bao gồm:

- Điều tra và tổng hợp danh mục các công nghệ liên quan đến công nghệ tế bào gốc đang được sử dụng trong các cơ sở nghiên cứu và doanh nghiệp

- Điều tra và tổng hợp năng lực trình độ và khả năng ứng dụng tế bào gốc tại các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và sản xuất ở Việt Nam

- Phân tích tổng hợp năng lực và hiện trạng công nghệ của công nghệ tế bào gốc ở Việt Nam trong lĩnh vực tế bào gốc

- Báo cáo các vấn đề liên quan đến nhu cầu đổi mới công nghệ trong nghiên cứu và ứng dụng tế bào gốc ở nước ta

- Đề xuất chiến lược và lộ trình công nghệ, định hướng nghiên cứu và ứng dụng tế bào gốc đến năm 2030.

Đây là các thông tin quan trọng cho các cơ quan, tổ chức quản lý, các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, các hiệp hội, cũng như các doanh nghiệp trong ngành tế bào gốc.

Đối với các cơ quan, tổ chức quản lý, sau khi bản đồ tế bào gốc được xây dựng xong trên cơ sở thông tin điều tra, bản đồ sẽ cung cấp các thông tin về hiện trạng phân bố của các cơ sở sản xuất trên địa bàn cả nước; phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng địa phương; xu hướng phát triển của công nghệ và thị trường. Đây là cơ sở tham khảo quan trọng để định hướng phát triển cho từng địa phương, khu vực, và quốc gia, xác định các công nghệ cần giải mã làm chủ nhằm đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với xu hướng phát triển của khu vực và thế giới.

Đối với các đơn vị nghiên cứu, trên cơ sở các thông tin về thực trạng và khoảng cách công nghệ của các doanh nghiệp trong nước so với thế giới. Các đơn vị có thêm cơ sở để xác định các hướng nghiên cứu trong ngắn hạn và dài hạn, nâng cao hiệu quả ứng dụng của kết quả nghiên cứu trong thực tế sản xuất, hỗ trợ tốt hơn sự phát triển của doanh nghiệp nội địa.

Đối với các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành tế bào gốc và các ngành có liên quan. Các thông tin từ bản đồ công nghệ giúp các doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng phát triển của thị trường trong nước cũng như khu vực và thế giới, là các nguồn thông tin quan trọng giúp doanh nghiệp định hướng phát triển tốt hơn thông qua xác định các thị trường mục tiêu trong ngắn hạn và dài hạn, xây dựng lộ trình phát triển công nghệ và chiến lược sản xuất, kinh doanh hiệu quả.

Có thể tìm đọc toàn văn Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài (Mã số 15573/2018) tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

P.T.T (NASATI)