Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược
Cập nhật vào: Thứ năm - 07/05/2026 10:02
Cỡ chữ
Ngày 30/4/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 21/2026/QĐ-TTg về Danh mục công nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược. Theo đó, Việt Nam xác định 10 nhóm công nghệ chiến lược, gồm: công nghệ số; mạng di động thế hệ sau; robot và tự động hóa; công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến; năng lượng và vật liệu tiên tiến; chip bán dẫn; an ninh mạng và lượng tử; công nghệ biển, đại dương và lòng đất; hàng không vũ trụ; đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị.

Danh mục 30 sản phẩm công nghệ chiến lược cũng cho thấy định hướng ưu tiên mạnh mẽ vào các công nghệ lõi đang cạnh tranh toàn cầu như mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, AI chuyên ngành, chip chuyên dụng, robot công nghiệp, nền tảng điện toán đám mây, hệ thống an ninh mạng, công nghệ lượng tử và vệ tinh quỹ đạo thấp.
Bên cạnh đó, nhiều lĩnh vực công nghệ mới có tính dẫn dắt tương lai như hydrogen xanh, hệ thống lưu trữ năng lượng BESS, thu giữ carbon, lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR), công nghệ biển sâu và chế biến sâu đất hiếm cũng được đưa vào danh mục ưu tiên phát triển.
Quyết định được ban hành trên cơ sở đề xuất của Bộ KH&CN, nhằm tạo cơ sở để tập trung nguồn lực quốc gia cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong giai đoạn tới.
Theo Quyết định, Bộ KH&CN sẽ chủ trì rà soát, đánh giá định kỳ và tham mưu cập nhật danh mục công nghệ chiến lược phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, thay thế cho danh mục tại Quyết định 1131/QĐ-TTg ngày 12/06/2025.
DANH MỤC CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
| STT | Tên công nghệ chiến lược |
| 1 | Công nghệ số (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, bản sao số, điện toán đám mây, điện toán biên, Internet vạn vật và chuỗi khối). |
| 2 | Công nghệ mạng di động thế hệ sau. |
| 3 | Công nghệ robot và tự động hóa. |
| 4 | Công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến. |
| 5 | Công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến. |
| 6 | Công nghệ chip bán dẫn. |
| 7 | Công nghệ an ninh mạng và lượng tử. |
| 8 | Công nghệ biển, đại dương và lòng đất. |
| 9 | Công nghệ hàng không và vũ trụ. |
| 10 | Công nghệ đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị. |
DANH MỤC SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
| STT | Tên sản phẩm công nghệ chiến lược |
| Nhóm 1: Nhóm các sản phẩm công nghệ chiến lược đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát triển kinh tế | |
| 1 | Mô hình ngôn ngữ lớn tiếng Việt, trợ lý ảo và trí tuệ nhân tạo (AI) chuyên ngành. |
| 2 | AI camera xử lý tại biên. |
| 3 | Nền tảng bản sao số. |
| 4 | Nền tảng điện toán đám mây. |
| 5 | Hạ tầng mạng chuỗi khối và hệ thống truy xuất nguồn gốc. |
| 6 | Thiết bị và hệ thống mạng di động 5G/5G-Advanced. |
| 7 | Robot di động tự hành và robot công nghiệp. |
| 8 | Nền tảng, giải pháp và mô hình phục vụ sản xuất thông minh. |
| 9 | Giải pháp bảo mật và an ninh mạng cho hạ tầng quan trọng và cơ sở dữ liệu quốc gia. |
| 10 | Vắc xin thế hệ mới dùng cho người. |
| 11 | Liệu pháp tế bào (tế bào gốc, tế bào miễn dịch) dùng cho người. |
| 12 | Hệ thống sản xuất sản phẩm y tế cá thể hóa ứng dụng công nghệ in 3D. |
| 13 | Hệ thống cảm biến sinh học thông minh. |
| 14 | Vắc xin và chế phẩm sinh học thế hệ mới dùng trong chăn nuôi, thú y, thủy sản, trồng trọt và bảo vệ thực vật. |
| 15 | Hệ thống sản xuất, thu hoạch và chế biến sâu sản phẩm, phụ phẩm nông nghiệp và sinh khối. |
| 16 | Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới được tạo ra từ công nghệ tế bào, chỉnh sửa gen và công nghệ sinh học. |
| 17 | Vật liệu tiên tiến và vật liệu chức năng hiệu năng cao cho công nghiệp chế biến, chế tạo. |
| 18 | Pin, ắc quy tiên tiến và hệ thống tích trữ năng lượng tích hợp (BESS). |
| 19 | Hệ thống sản xuất, lưu trữ, vận chuyển và phân phối hydrogen xanh, nhiên liệu sinh học. |
| 20 | Thiết bị điện cao áp, siêu cao áp; máy điện, động cơ điện và hệ thống truyền tải - truyền động điện hiện đại, hiệu suất cao. |
| 21 | Hệ thống thu giữ, sử dụng và lưu trữ carbon. |
| 22 | Thiết bị, phương tiện bay không người lái (UAV); hệ thống quản lý, phát hiện, giám sát và chế áp UAV. |
| Nhóm 2: Nhóm các sản phẩm công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai, công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng | |
| 23 | Chip chuyên dụng. |
| 24 | Truyền thông lượng tử, tính toán lượng tử và cảm biến lượng tử. |
| 25 | Hệ thống khai thác, chế biến sâu và sản phẩm chế biến sâu từ khoáng sản, dầu khí và đất hiếm. |
| 26 | Hệ thống, thiết bị, dịch vụ và giải pháp công nghệ thăm dò lòng đất, biển sâu, công trình biển và năng lượng ngoài khơi. |
| 27 | Lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (SMR). |
| 28 | Vệ tinh và chùm vệ tinh quỹ đạo thấp quan sát Trái đất. |
| 29 | Công trình xây dựng đường sắt tốc độ cao. |
| 30 | Nền tảng công nghiệp, phương tiện, thiết bị và các hệ thống tích hợp đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị. |
P.T (tổng hợp)
Liên hệ
Tiếng Việt
Tiếng Anh











