Xây dựng mô hình ước tính sinh khối và trữ lượng các bon rừng ngập mặn dựa vào tư liệu viễn thám làm cơ sở đề xuất cơ chế chi trả cácbon phía Bắc Việt Nam
Cập nhật vào: Thứ ba - 20/05/2025 12:07
Cỡ chữ
Nhằm đánh giá được đặc điểm phân bố không gian rừng ngập khu vực phía Bắc Việt Nam và xây dựng mô hình ước tính trữ lượng các bon rừng ngập mặn dựa vào tư liệu viễn thám và điều tra thực địa cũng như đề xuất cơ chế chi trả cho dịch vụ hấp thụ các bon rừng ngập mặn cho Việt Nam, PGS. TS. Nguyễn Hải Hòa cùng các cộng sự tại Trường Đại học Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thực hiện đề tài: “Xây dựng mô hình ước tính sinh khối và trữ lượng các bon rừng ngập mặn dựa vào tư liệu viễn thám làm cơ sở đề xuất cơ chế chi trả cácbon phía Bắc Việt Nam”.

Đề tài tập trung nghiên cứu rừng ngập mặn phân bố ven bờ biển giai đoạn từ năm 1995- 2018 ở tất các cả tỉnh vùng ven biển nơi có rừng ngập mặn phân bố, bao gồm tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Thanh Hóa. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần cơ sở khoa học xây dựng phương pháp ước tính trữ lượng các bon rừng ngập mặn dựa vào tư liệu viễn thám ở Việt nam, từ đó góp phần đề xuất cơ chế chi trả các bon rừng ngập mặn.
Sau một thời gian thực hiện, đề tài thu được các kết quả như sau:
- Đề tài đã đánh giá đươc̣ phân bố không gian rừng ngâp̣ măṇ ven biển khu vưc̣ nghiên cứu. Kết quả đươc̣ công bố trong các bà i báo Quốc tế và trong nước. Dữ liệu đã được sử dụng trong công tác quản lý, giám sát rừng ngập mặn ven biển khu vực nghiên cứu.
- Đề tài đã xây dựng được mô hình ước tính sinh khối và trữ lượng cácbon rừng ngâp̣ măṇ dưạ vào dữ liệu viễn thám và điều tra thực địa: Kết quả được đăng trên các tạp chí quốc tế và trong nước có uy tín. Mô hình ước tính sinh khối và cácbon rừng ngập mặc có thể áp dụng cho việc chi trả cácbon rừng ngập mặn ven biển. Đề tài đã đề xuất phương pháp ước tính trữ lượng cácbon rừng ngập mặn và cơ chế chi trả cácbon. Các giải pháp đưa ra có tính khả thi và áp dụng tại khu vực nghiên cứu.
Trong đề tài này, tư liệu ảnh viễn thám Sentinel-1 (5m x 5m) và Sentinel-2 (10m x 10m); Landsat được sử dụng để xây dựng bản đồ sinh khối và trữ lượng các bon; tư liệu ảnh viễn thám SPOT 6 (1.5m x 1.5m) và SPOT 7 (1.5m x 1.5m) được sử dụng để kiểm chứng kết quả giải đoán ảnh. Đối với từ liệu viễn thám Sentinel, đây là tư liệu ảnh viễn thám bao gồm ảnh quang học và siêu tần miễn phí. Sau khi tải các dữ liệu viễn thám theo các khu vực nghiên cứu, để xây dựng bản đồ phân bố rừng ngập mặn, đề tài sử dụng các phương pháp tiền xử lý ảnh, xử lý ảnh và phân loại ảnh trên phần mềm ArcGIS 10.4.1 và ENVI 4.7. Để xây dựng mô hình ước tính sinh khối và trữ lượng các bon rừng ngập mặn trên mặt đất, xây dựng mô hình ước tính sinh khối và trữ lượng các bon rừng ngập mặn dưới mặt đất, xây dựng mô hình hóa tính toán trữ lượng các bon trong đất rừng ngập mặn, đề tài sử dụng phần mềm thống kê R mã mở theo địa chỉ https://www.rproject.org/.
Có thể tìm đọc toàn văn Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài (Mã số 20662/2022) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.
P.T.T (NASATI)
Liên hệ
Tiếng Việt
Tiếng Anh











