Thuốc lá điện tử 'clear' gây tăng huyết áp và nhịp tim cấp tính mạnh hơn
Cập nhật vào: Thứ hai - 22/09/2025 00:09
Cỡ chữ
Các nhà nghiên cứu tại Khoa Kỹ thuật Hóa học và Môi trường, Đại học Yale và Trường Y Chobanian & Avedisian, Đại học Boston báo cáo rằng thuốc lá điện tử dán nhãn “clear” (không mầu) gây tăng huyết áp và nhịp tim cấp tính mạnh hơn so với các sản phẩm có hương vị không dán nhãn “clear” hoặc khi không sử dụng. Ngoài ra, tinh dầu thuốc lá điện tử “clear” chứa các chất làm mát tổng hợp cùng với menthol và các chất tạo hương vị khác.
Thuốc lá điện tử có hương vị đặc biệt hấp dẫn giới trẻ và người trưởng thành trẻ tuổi. Các chính sách nhằm hạn chế tiếp cận loại sản phẩm này là một phần trong chiến lược của các cơ quan quản lý để giảm tỉ lệ sử dụng ở giới trẻ. Ví dụ, vào tháng 6 năm 2020, bang Massachusetts đã ban hành lệnh cấm bán trên toàn tiểu bang đối với tất cả các sản phẩm thuốc lá có hương vị. Lệnh cấm này ngăn bất kỳ cá nhân, nhà bán lẻ hoặc nhà sản xuất nào bán, phân phối hoặc cung cấp các sản phẩm này cho người tiêu dùng trong bang. Luật của Massachusetts định nghĩa “hương vị đặc trưng” là bất kỳ mùi vị nào dễ phân biệt ngoài hương thuốc lá, bao gồm menthol, bạc hà, lộc đề, thảo mộc hoặc gia vị. Để lách luật, thuật ngữ “clear” đã được đưa vào sử dụng cho thuốc lá điện tử, mặc dù từ này không có định nghĩa trong các văn bản pháp lý. Sau lệnh cấm, Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) đã ghi nhận doanh số bán các sản phẩm dùng một lần được dán nhãn “clear/other cooling” (không mầu/làm mát khác) tại Massachusetts. Các sản phẩm “clear” có chứa hợp chất làm mát tổng hợp. Các chất làm mát tổng hợp WS-3 và WS-23 kích hoạt cùng một thụ thể làm mát TRPM8 như menthol nhưng lại không có mùi bạc hà. Trước đây, chúng đã xuất hiện trong các sản phẩm thuốc lá điện tử tiếp thị dưới dạng “ice” (băng giá), vốn thường chứa hương liệu.
Trong nghiên cứu có tên “Cardiovascular Health Effects and Synthetic Cooling Agents in E-Cigarettes Labeled as 'Clear' Marketed in Massachusetts After the Tobacco Product Flavoring Ban", công bố trên tạp chí của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu đã đánh giá tác động lên huyết động học cấp tính và thành phần hóa học của sản phẩm.
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 năm 2019 đến tháng 5 năm 2023 tại Boston (Mỹ) trong khuôn khổ nghiên cứu CITU 2.0, với các đối tượng từ 18-45 tuổi, gồm: 23 người dùng thuốc lá điện tử “clear”, 111 người dùng sản phẩm có hương vị không dán nhãn “clear” và 73 người không sử dụng. Tất cả thuốc lá điện tử “clear” được người tham gia sử dụng đều là thiết bị dùng một lần.
Trước khi tham gia, người dùng nhịn ăn và caffeine trong 8 giờ, kiêng thuốc lá và tập thể dục trong 6 giờ. Để đánh giá tác động cấp tính, họ thực hiện một phiên hút thuốc có cấu trúc: kéo một hơi 3-4 giây, mỗi hơi cách nhau 30 giây trong 10 phút, tùy theo khả năng chịu đựng. Những người không sử dụng tham gia bằng cách thở qua một ống hút.
Huyết áp và nhịp tim được đo ba lần ở thời điểm ban đầu và 10 phút sau khi hút, bằng thiết bị đo huyết áp bắp tay của Omron.
Phân tích hóa học bao gồm 19 thiết bị dùng một lần dán nhãn “clear” được mua trực tuyến vào tháng 4-5 năm 2023. Các thiết bị này được phân tích tại Đại học Yale bằng kỹ thuật sắc ký khí (gas chromatograph) kết hợp với quang phổ khối (mass spectroscopy) để xác định thành phần, và sắc ký khí với đầu dò ion hóa ngọn lửa (flame ionization detection) để định lượng. Hộp tinh dầu JUUL cũng được mua để so sánh.
Các mô hình đa biến được điều chỉnh theo tuổi, giới tính, mức độ sử dụng thuốc lá điếu, và số lần hút. Phân tích thứ cấp giới hạn nhóm người dùng không phải “clear” vào nhóm sử dụng JUUL. Tất cả tinh dầu thuốc lá điện tử “clear” đều chứa WS-23 và/hoặc WS-3. Cụ thể, WS-23 được phát hiện trong 19/19 mẫu với nồng độ từ 14-37 mg/g, và WS-3 trong 7/19 mẫu với nồng độ từ 1,8-25 mg/g.
Menthol được phát hiện trong 18/19 thiết bị “clear” với nồng độ từ 0,5-9,2 mg/g, cùng với các chất tạo hương vị khác có mặt trong 12/19 mẫu, bao gồm: benzyl alcohol, carvone, γ-decalactone, γ-dodecalactone, ethyl maltol, eucalyptol, isopulegol, menthone, piperitone, isopropyl benzoate, vanillin và vanillin PG acetal. Sản phẩm JUUL "Menthol" chứa 10 mg/g menthol nhưng không có chất làm mát tổng hợp trong các mẫu được kiểm tra. Hàm lượng nicotine trong các thiết bị “clear” dao động từ 28-53 mg/g, trong đó có một sản phẩm không chứa nicotine đúng như nhãn mác.
Trong tinh dầu JUUL, hàm lượng nicotine là 48-54 mg/g. Độ sai lệch giữa hàm lượng nicotine ghi trên nhãn và thực tế đo được ở thiết bị “clear” là từ -35% đến +5%, còn ở JUUL là từ -3% đến +8%.
Các chỉ số huyết áp và nhịp tim ban đầu của nhóm người dùng “clear”, nhóm người dùng có hương vị không phải “clear” và nhóm không sử dụng là tương đương nhau. Sau khi sử dụng, thuốc lá điện tử “clear” gây ra sự tăng mạnh hơn về huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp động mạch trung bình và nhịp tim so với việc sử dụng thuốc lá điện tử có hương vị không phải “clear” và nhóm không sử dụng.
Trong các mô hình đa biến ở nhóm người dùng thuốc lá điện tử, sự tăng huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương và huyết áp động mạch trung bình vẫn cao hơn ở nhóm người dùng “clear” so với nhóm người dùng có hương vị không phải “clear”. Riêng chỉ số nhịp tim có ý nghĩa thống kê ở mức thấp. Phân tích độ nhạy khi so sánh riêng với JUUL cũng cho thấy kết quả tương tự.
Các tác giả kết luận rằng sự hiện diện của các chất làm mát tổng hợp cùng với hương liệu truyền thống trong các sản phẩm thuốc lá điện tử “clear” bán tại thị trường Massachusetts đã làm giảm hiệu quả của lệnh cấm hương liệu. Ngoài ra, khả năng gây ra những tác động nghiêm trọng hơn của các chất này đòi hỏi cần có thêm nghiên cứu chuyên sâu. Việc giám sát các sản phẩm và hóa chất mới là mối quan tâm rõ ràng của cộng đồng. Việc đưa các chất làm mát tổng hợp vào quy định cũng cần được xem xét để tối đa hóa tác động của lệnh cấm hương liệu và bảo vệ thanh thiếu niên, người trẻ tuổi.
P.T.T (NASTIS), theo https://medicalxpress.com/ 2025
Liên hệ
Tiếng Việt
Tiếng Anh











