Nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất 04 dòng vịt chuyên thịt VCN/TP-CT1, VCN/TP-CT2, VCN/TP-CT3 và VCN/TP-CT4

Trong những năm qua nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, chăn nuôi vịt đã phát triển vƣợt bậc từ chăn nuôi truyền thống nhỏ lẻ theo quy mô hộ gia đình đã dần chuyển thành chăn nuôi hàng hóa, quy mô lớn, nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp, số lượng đàn thủy cầm đã không ngừng được tăng nên. Nếu nhƣ tháng 10/2018 số lượng thủy cầm là 91.282 triệu con trong đó (vịt 76.911 triệu con, ngan 14.371 triệu con) đến tháng 1/2020 tăng nên là 97.756 triệu con trong đó (vịt 82.536 triệu con, ngan 15.220 triệu con) (nguồn tổng cục thống kê tháng 1/2020). Vì vậy, bên cạnh công tác chọn tạo giống, cần phải chọn lọc ổn định các dòng vịt mới, từ đó tạo các tổ hợp lai có năng suất cao để cung cấp ra thị trƣờng đáp ứng được nhu cầu sản xuất là cần thiết.

Đó là lý do ThS. Vũ Đức Cảnh cùng các cộng sự tại Viện Chăn nuôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chọn lọc ổn định năng suất 04 dòng vịt chuyên thịt VCN/TP-CT1, VCN/TP-CT2, VCN/TP-CT3 và VCN/TP-CT4” từ năm 2017 đến năm 2020.

Đề tài hướng đến thực hiện mục tiêu ổn định được khối lượng cơ thể, năng suất trứng bốn dòng vịt chuyên thịt: CT1, CT2, CT3, CT4 (Hệ số biến dị CV <10%). Vịt bố mẹ: Số lượng 1.000 mái sinh sản và 250 trống, năng suất trứng ≥ 220 quả/mái/42 tuần đẻ. Vịt thương phẩm có khối lượng cơ thể ≥ 3,6 kg/con/8 tuần tuổi, tiêu tốn thức ăn ≤ 2,7 kg/kg khối lượng.

Đề tài đã thu được các kết quả sau:

* Chọn lọc ổn định được năng suất bốn dòng vịt chuyên thịt CT:

Qua 3 thế hệ chọn lọc, các chỉ tiêu khối lượng cơ thể và năng suất trứng của bốn dòng vịt chuyên thịt CT đã ổn định. Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi dòng CT1 con trống đạt 3392,20g (hệ số biến dị 9,44%), con mái đạt 3253,28g (hệ số biến dị 9,89%), dòng vịt CT2 con trống đạt 3279,64g (hệ số biến dị 9,83%), con mái đạt 3071,26g (hệ số biến dị 9,61%). Năng suất trứng/42 tuần đẻ dòng CT1 đạt 186,35 quả, dòng CT2 đạt 191,21 quả, dòng CT3 đạt 207,40 quả, dòng CT4 đạt 217,52 quả. Các chỉ tiêu năng suất của bốn dòng vịt chuyên thịt CT đạt so với mục tiêu đề tài.

* Tổ hợp lai vịt chuyên thịt bố mẹ (trống CT12, mái CT34) đã được công nhận tiến bộ kỹ thuật và kết quả đạt được như sau: Năng suất trứng/mái/42 tuần đẻ đạt 225,36 quả (ưu thế lai 6,28%). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng: 3,98kg (ưu thế lai -6,24%), tỷ lệ phôi đạt 93,91% (ưu thế lai 1,44%), tỷ lệ nở/tổng trứng: 78,30%, số vịt con loại 1/mái đạt 155,84 con. Đạt so với mục tiêu đề tài.

* Tổ hợp lai vịt chuyên thịt thương phẩm CT1234 đã được công nhận tiến bộ kỹ thuật và kết quả đạt được như sau: Đến 8 tuần tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 97,33%. Khối lượng cơ thể: 3722,00g, ưu thế lai đạt 5,10%. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể: 2,55 kg, ưu thế lai đạt (-4,67%). Tỷ lệ thân thịt: 75,02%, tỷ lệ thịt lười: 15,52%, tỷ lệ thịt đùi: 12,32%. Đạt so với mục tiêu đề tài.

* Nghiên cứu mức ăn thích hợp cho vịt chuyên thịt bố mẹ CT để khống chế khối lượng vịt giai đoạn con, hậu bị: Vịt chuyên thịt bố mẹ (trống CT12, mái CT34) nuôi theo định lượng thức ăn tăng 2% so với quy trình cũ có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất: năng suất trứng/mái/42 tuần đẻ đạt 225,25 quả, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng: 3,97kg, tỷ lệ phôi đạt 93,89%, tỷ lệ nở/tổng trứng ấp đạt 78,30%, tỷ lệ nở/tổng trứng có phôi đạt 83,40%, số vịt con loại 1/mái đạt 155,79 con.

* Xác định mức protein thích hợp trong khẩu phần thức ăn nuôi vịt chuyên thịt thương phẩm CT: Nuôi vịt chuyên thịt thương phẩm CT1234 với mức protein 20%, năng lượng 2900kcal/kg (giai đoạn 1-21 ngày tuổi), mức protein 19%, năng lượng 3000 kcal/kg (giai đoạn 22 ngày tuổi đến giết thịt) có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đạt cao nhất: tỷ lệ nuôi sống: 97,33%, khối lượng cơ thể: 3720,22g, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: 2,55kg.

Kết quả của đề tài đã chọn lọc ổn định được năng suất bốn dòng vịt chuyên thịt CT từ đó tạo ra vịt bố mẹ và con thương phẩm có năng suất cao và ổn định, đóng góp thêm một bộ giống vịt, góp phần làm đa dạng sinh học trong chăn nuôi. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của nghành chăn nuôi nói chung và nghành chăn nuôi vịt nói riêng.

Có thể tìm đọc báo cáo kết quả nghiên cứu (mã số 17909/2020) tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

N.P.D (NASATI)